YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH DỊCH VỤ IN TEM NHÃN VÀ SẢN PHẨM IN

Có nhiều người hỏi tại sao kích thước sản phẩm giống nhau giá lại khác nhau, In số lượng lớn lại rẻ hơn in số lượng nhỏ .Vậy cái gì quyết định đến giá thành dịch vụ in tem nhãn và sản phẩm in . Câu trả lời sẽ được giải thích ngay sau đây :

GIÁ THÀNH DỊCH VỤ IN TEM NHÃN, SẢN PHẨM IN PHỤ THUỘC VÀO YẾU TỐ NÀO?

“Không chỉ riêng về tem nhãn, mà tất cả các SP in đều như vậy , số lượng càng lớn , giá càng rẻ “. Các bạn hãy cuncg chúng tôi tìm hiểu yếu tố quyết định đến giá thành dịch vụ in tem nhãn, sản phẩm in nhé!

SỐ LƯỢNG ĐẶT

” Số lượng đặt in quyết định rất lớn đến giá thành sản phẩm “.

Hiện nay, các cơ sở in ấn đa phần đều sử dụng 4 công nghệ in ”Offset , Flexco , Letterpress , In Lưới ”  nhưng chủ yếu là 3 công nghệ Offset, Flexo, Letterpress.

Vậy 3 công nghệ trên là gì , Mời các bạn tìm hiểu thêm qua bài viết dưới đây.

Công nghệ in Flexo & Letterpress phù hợp với sản phẩm tem cuộn hoặc tờ rời.

Công nghệ in Offset phù hợp với số lượng bản in lớn (nghĩa là bản in ra hàng nghìn tới hàng triệu bản copy).

Để sản xuất 1 sản phẩm hay 100,000 sản phẩm in thì chi phí khởi tạo ban đầu là giống nhau.

Vậy chi phí khởi tạo là gì ?

1– Bản in

Đối với in offset là bản kẽm ,với Flexo & Letterpress thì dùng bản in Polymer ( Bản nhựa ) gọi chung là bản in.

Tuỳ theo kích thước sản phẩm và cách sắp xếp bản in mà giá thành của bản kẽm hay bản in Polymer là khác nhau , tuy nhiên bản in quyết định nhiều đến chất lượng của sản phẩm , sản phẩm có đẹp , có đúng thiết kế hay không không chính là bản in này quyết định , nhưng chi phí để ra 1 bộ bản in là rất đắt.

Các bạn cũng biết Sản phẩm in ảnh là sự kết hợp tối thiểu từ 4 mầu cơ bản CMYK gọi là in trồng màu. Với mỗi 1 mầu in sẽ dùng 1 bản in cho màu đó, SP in nhiều màu hơn sẽ dùng nhiều bản in hơn. Có những sản phẩm cần đến 5-6…12 bản tương đương với số màu.

Sản phẩm in màu cần dùng 4 bản cho 4 màu CMYK
Sản phẩm in màu cần dùng 4 bản cho 4 màu CMYK
Bản in Polymer
Bản in Polymer

 

VD : Kích thước sản phẩm in : 150mm*100mm Chi phí bản in khoảng  350 – 600K/bộ bản. 

Có những sản phẩm khó có khi còn ra lại bản in nhiều lần , chi phí bản in lúc này cũng bị này nhân lên nhiều lần (Cái này không được phép tính cho khách hàng).

2- Khuôn bế 

Khuôn bế là gì ?

Là khuôn dùng để dập bế sản phẩm theo hình dáng và kích thước mà khách hàng yêu cầu.

Tuỳ thuộc vào yêu cầu của sản phẩm mà giá khuôn cũng khác nhau , sử dụng khuôn bình thường đế gỗ hay PVC , hay khuôn cao cấp khuôn đúc (CNC).

VD : giá khuôn giao động cho sản phẩm 150mm*100mm từ 300K – 2 Triệu đồng.

3– Nguyên vật liệu cho setting

Dù bạn có sản xuất 1 chiếc hay hàng nghìn chiếc thì lượng vật liệu cho setting ban đầu là giống nhau , cũng sử dụng hết từng đấy M2cho setting ban đầu.

Không giống như in trên máy in kỹ thuật số , máy photo ngoài cửa hiệu hay văn phòng là đưa giấy vào ấn Enter là in ra luôn sản phẩm.

Với in công nghiệp để tạo ra 1 sản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu sẽ phải căn chỉnh sao cho màu sắc đúng , khớp được các bản in với nhau là cả một vấn đề , Phụ thuộc vào nhiều yếu tố như trang thiết bị tốt hay kém , Bộ phận thiết kế đã căn chỉnh đúng tỷ lệ màu chưa , Tay nghề người thợ , mức độ khó dễ của sản phẩm ……

Do đó mỗi sản phẩm sẽ có thời gian setting khác nhau , liệu tiêu hao cho setting cũng khác nhau …..

Thông thường sản phẩm in kích thước 150mm*100mm in 4 màu thợ tốt setting hết khoảng 300M dài khổ liệu (Liệu này bỏ đi không dùng lại được ) giá vật tư hết khoảng 400K – 600K.

4– Thời gian setting

VD : Để sản xuất tem nhãn , mua máy in Letterpress 5 màu giá trên thị trường giao động từ 1 tỷ 5 đến 8 tỷ…..chưa kể máy dập ( bế) , máy phụ trợ .
Vậy theo các bạn 1 ngày phải làm ra được bao nhiêu sản phẩm cho phù hợp với mức đầu tư trên.

Thường rơi vào khoảng 400K- 2 TRIỆU /1H tuỳ thuộc vào máy , công nghệ bạn đầu tư.
Để ra được 1  sản phẩm OK 4-5 màu thời gian setting máy mất khoảng 1-2 tiếng tương đương với số tiền….

Nếu đơn số lượng lớn (sản xuất liên tục) có khi cả ngày hoặc cả tuần chỉ lên máy setting 1 lần thời gian không bị chết như đơn nhỏ.

Khuôn bế
Khuôn bế

VD : 1 ngày sản có 16 tiếng mà có 5 đơn nhỏ , thời gian Setting hết 5-10 tiếng thì còn làm được gì . Do đó các đơn vị in không đơn vị nào thích nhận đơn nhỏ cả , nhiều đơn còn bị từ chối sản xuất cho dù giá cao.

5– Mực in

Mực in cũng có nhiều loại ,với in Offset, Flexo, Letterpress chủ yếu dùng mực.
* Mực in gốc dầu ( Mực UV , LED ) giá giao động từ 400K-700K/1 Kg.

* Mực in gốc nước (loại mực để tự khô , hoặc qua sấy ) giá giao động từ 100K – 300K/1 Kg.

Sản phẩm in phủ càng nhiều lại càng tốn mực , Mực UV, LED giá giao động 2000đ-3000đ/M2.

Mực in
Mực in

6- Chất liệu ( nguyên vật liệu )

Việc lựa chọn chất liệu in không chỉ đem lại hiệu quả quảng bá cao còn góp phần hạ giá thành in ấn đáng kể. Dựa vào mục đích, ý đồ cũng như chất liệu của sản phẩm để quyết định xem nên in với chất liệu nào. Việc làm này góp phần mang lại độ bền cũng như giá trị cao cho sản phẩm.

Nguyên liệu cho ngành in có nhiều loại giá cũng khác nhau , có loại từ vài nghìn đồng đến mấy trục nghìn đồng /M2 . Loại đặc biệt lên đến vài trăm nghìn đồng /M2  . Giá thành của nguyên liệu cũng biến động dựa theo thị trường cung cấp.

Nguyên liệu in
Nguyên liệu in

7- Kích thước tem nhãn

Kích thước là yếu tố quan trọng quyết định đến giá thành in ấn. Do đặc thù của ngành in là in số lượng lớn, nếu chọn kích thước không hợp lý sẽ gây lãng phí chất liệu. Do đó, bạn cần cân nhắc kỹ kích thước để giảm chi phí.

Tại In Việt Hàn tem nhãn, decal được cắt, bế bằng hệ thống máy móc hiện đại đủ loại kích cỡ vô cùng linh hoạt, phù hợp với nhiều sản phẩm hàng hóa khác nhau. kích cỡ khác nhau , kiểu dáng khác nhau ảnh hưởng đến thời gian SX và chi phí khuôn dao.
Quý khách cần xác định rõ kích thước của tem nhãn sao cho thật phù hợp với sản phẩm và có tính thẩm mỹ.

8– Chi phí phụ 

Điện , khấu hao máy , quản lý…. ( Cái này coi như mình không tính đến ).

TỔNG KẾT :

Để sản xuất ra 1 sản phẩm tem : 1 chiếc cũng như 1000……..triệu chiếc thì chi phí ban đầu gọi là chi phí khởi tạo là bằng nhau.

Công thức tính giá :
Bằng Tổng (Chi phí khởi tạo + chi phí nguyên vật liệu + lãi xuất mong muốn ) / Slg đặt hàng = đơn giá /1 đơn vị SP

VD : Đặt 1.000 tem kích thước 150mm*100mm . Chi phí khởi tạo 2000.000đ + CP NVL 100.000đ + lãi 300.000đ . Tổng = 2.300.000đ / bình quân 1000 tem = 2300 đ/1Tem.

Đặt 10.000 tem kích thước 150mm*100mm. Chi phí khởi tạo 2000.000đ + CP NVL 1000.000đ + lãi 1000.000đ = Tổng 4.000.000đ / bình quân 10.000 tem = 400 đ/1Tem.

Như vậy kích thước bằng nhau, chất liệu giống nhau, phương pháp in như nhau. Nhưng số lượng in khác nhau => giá khác nhau “IN SỐ LƯỢNG CÀNG NHIỀU GIÁ CÀNG RẺ”.

Có bạn sẽ hỏi , Khuôn và bản in có thể tận dụng được sao lại cho chi phí

Câu hỏi này hoàn toàn chính xác , khuôn và bản in hoàn toàn sử dụng lại được , tuy nhiên không có gì là vĩnh cửu .

Khuôn => theo như thực tế có thể hỏng bất cứ lúc nào , có thể vừa làm đã hỏng , hoặc dập nhiều lần sẽ cùn lưỡi dao , hoặc đang sản xuất dao bị hở mép hàn …… , thông thường khuôn sẽ sử dụng được 100.000 – 300.000 lần dập.
Còn tuỳ thuộc vào khuôn này có thể tái sử dụng không , hay khách hàng đặt 1 lần rồi thôi….

Bản in => bản in có thể dùng nhiều lần với điều kiện không thay đổi về nội dung in và màu sắc , in 1 lần hay in nhiều lần ( có KH chỉ đặt 1 lần rồi bỏ) . Bản in cũng chỉ dùng trong khoảng thời gian nhất định , đặc biệt đối với bản in polymer vì bản chất là nhựa , tram điểm ảnh , nếu điểm ảnh mỏng trong quá trình in sẽ tự nhiên mất đi và sẽ phải ra lại bản in khác , hoặc bị co dãn bản do chạy nhiều …..

Do đó chi phí này cũng được phân bổ hợp lý cho từng sản phẩm , lên các bạn yên tâm về vấn đề này.

Với số lượng nhiều khi đấy kích thước và nguyên vật liệu mới quyết định lớn đến giá thành

Câu hỏi hay gặp: Anh/Chị ơi sao sản phẩm tem in phi 40mm giá 20đ mà phi 20mm giá lại 18đ , đáng lẽ phải là 10đ chứ nhỉ ?????

Bài toán 2+2=4 , 2*2= 4 đúng cách học của chúng ta nhưng thực tế không phải vậy.

Tại sao ư , sẽ được trả lời ngay sau đây :

VD : Phi 20mm = 10đ đương nhiên phi 40mm giá = 20đ , nhưng các bạn xem qua hình ảnh dưới đây sẽ rõ :

Giá thành dịch vụ in tem nhãn, sản phẩm in ấn
Giá thành dịch vụ in tem nhãn, sản phẩm in ấn

Do vậy : Nhiều sản phẩm in 4 màu với số lượng ít 500, 1000 cái, các đơn vị sẽ tính theo ca máy , giao động từ 1,500,000đ đến 4,000,000đ tuỳ theo mức độ khó của sản phẩm in . Bạn có đặt 100 cái hay 1000 cái giá vẫn tính là 1 ca máy.

Lưu ý :

Đơn hàng càng lớn thì giá thành càng thấp.

Trước khi đặt in tem nhãn ở bất kì một cơ sở nào quý khách hàng nên cân nhắc, ước lượng một cách chính xác số lượng sản phẩm cần in để nhận được ưu đãi lớn về giá cả.

Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của khách hàng mà lựa chọn chất liệu phù hợp.

In Việt Hàn luôn mong muốn và cố gắng để đảm bảo giá thành tốt nhất và chất lượng tốt nhất.

Cảm ơn các bạn đã dành thời gian đọc dòng chia sẻ của chúng tôi !

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài viết liên quan